Năng Lực Của Chúng Tôi

Việc có đầy đủ công nghệ in ấn và gia công sau in với các tiêu chuẩn quốc tế để vận hành tốt nhất cũng như lợi thế về chi phí địa lý đã giúp chúng tôi có chỗ đứng vững chắc trên thị trường bao bì toàn cầu.

Tại Starprint, chúng tôi luôn tin rằng bao bì của một sản phẩm ảnh hưởng đến một giai đoạn quan trọng trong trải nghiệm của người tiêu dùng; những gì khách hàng nhìn thấy trên kệ sẽ đóng khung kỳ vọng của họ về chất lượng của sản phẩm bên trong. Đây là lý do vì sao Starprint đã phát triển nhiều khả năng tự sản xuất để duy trì sự kiểm soát chặt chẽ từ đầu đến cuối cho sản phẩm cuối cùng được đưa đến tay khách hàng. Danh tiếng về một nhà in chất lượng cao của Starprint bắt nguồn từ việc luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm ổn định cho những khách hàng đặt yêu cầu cao.

Khi làm việc với Starprint, khách hàng có thể tận dụng chuyên môn của chúng tôi trong từng bước của quy trình; từ thiết kế, mua vật liệu, sản xuất cho đến phân phối.

Dịch Vụ Trọn Gói

Tại Starprint Việt Nam, chúng tôi không ngừng tạo ra các ý tưởng mới để mang đến những giải pháp thông minh hơn và sáng tạo hơn cho khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi có một đội ngũ Nghiên cứu và Phát triển tận tâm, phát triển các kỹ thuật và vật liệu mới nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất. Sáng tạo không chỉ hữu ích cho việc kinh doanh của chúng tôi mà nó còn là thành phần chính trong chiến lược phát triển bền vững, đảm bảo rằng chúng tôi có thể tiếp tục dẫn đầu trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo và cao cấp. Chúng tôi làm điều này để giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của một thị trường đa dạng và năng động đồng thời đáp ứng sự mong đợi của người tiêu dùng có ý thức xã hội và thân thiện môi trường ngày nay.

Việc sử dụng phòng tạo mẫu mới được đầu tư của chúng tôi giúp các nhà thiết kế nội bộ phối hợp linh hoạt và chặt chẽ với đội ngũ Tiếp thị và Thiết kế để hiện thực hóa các ý tưởng mới nhanh chóng và hiệu quả.

Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển của chúng tôi là các kỹ sư lành nghề về in ấn và các kỹ thuật liên quan cho việc sản xuất bao bì và sách truyện. Thiết kế đồ họa, cấu trúc bao bì, kiểu sách, in trên màng kim loại, ép nhũ, dập nổi, v.v. chỉ là một số phương án mà chúng tôi áp dụng mỗi ngày.

Để cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất có thể, các chuyên gia của chúng tôi đề xuất dịch vụ quản lý dự án toàn diện ‘chìa khóa trao tay’, bao gồm:

  • Phát triển ý tưởng
  • Phát triển mẫu mới
  • Tạo mẫu
  • Xác định tính khả thi và thử nghiệm
  • In và hiệu ứng sau in

Đội ngũ sản xuất của chúng tôi bao gồm các chuyên gia in ấn và kỹ sư có nhiều kinh nghiệm được tuyển chọn để giám sát đội ngũ vận hành chung. Năng lực máy móc toàn diện kết hợp với chuyên môn về in ấn và bao bì của chúng tôi mở ra cơ hội cho các giải pháp mang tính phức tạp cao, được xây dựng từ giai đoạn thiết kế cho đến khi thành phẩm.

Chất lượng là chiến lược kinh doanh tốt nhất mà một công ty có thể làm để giữ chân khách hàng. Là nhà in hàng đầu trong ngành, chúng tôi tự hào có đội ngũ quản lý và kiểm soát chất lượng vững mạnh, chuyên môn cao về in ấn và kiểm soát chất lượng giúp họ xử lý công việc hiệu quả. Hơn nữa, Starprint đã đầu tư trang bị các thiết bị phòng thí nghiệm để đảm bảo tất cả các yêu cầu từ khách hàng có thể được kiểm tra và đáp ứng.

Để đảm bảo các đặc tính của vật liệu đáp ứng các tiêu chuẩn nội bộ của chúng tôi, các đặc tính của bán thành phẩm và thành phẩm đáp ứng sự mong đợi của khách hàng; nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm được kiểm tra bằng các thiết bị chuyên dụng như:

Độ nhẵn mịn rất quan trọng đối với tất cả các loại giấy in vì nó tương quan với khả năng thấm mực, chất lượng hạt t’ram, và chất lượng tổng quan chung của tờ in.

Độ cứng là số đo lực cần thiết để bẻ cong giấy đến một góc xác định. Độ cứng là một đặc tính quan trọng đối với giấy bìa làm hộp, giấy sóng lớp giữa và ở một mức độ nào đó đối với các giấy in. Một tờ giấy sần và mỏng có thể gây ra vấn đề khi giấy đi vào và đi ra ở các máy in tờ lớn. Một tờ giấy quá cứng sẽ gây ra vấn đề trong các máy photocopy, nơi nó phải di chuyển lên, xuống và vòng quanh các trục tiếp liệu.

Hàm lượng ẩm là phần trăm độ ẩm (%) trong trọng lượng giấy/giấy bìa. Mẫu được sấy trong lò ở nhiệt độ 105 +/- 2oC trong khoảng thời gian 30 phút. Các quy trình chuẩn được trình bày trong các tiêu chuẩn TAPPI T 412 và ISO 287, SCAN P4.

Giá trị độ ẩm tiêu biểu
Cấp giấy %
Giấy in báo 7.5 – 9.5
Giấy văn phòng 4 – 4.5
Bột giấy bằng gỗ 10
Giấy in 6 – 7
Giấy lụa 2 – 7
Dung sai thương mại được chấp nhận +/- 10%

Độ bục cho biết giấy sóng có thể chịu được áp lực bao nhiêu trước khi bị rách. Thuộc tính này quan trọng đối với các hộp ghép sóng. Độ bục được đo bằng áp lực thủy tĩnh tối đa cần để làm rách được mẫu giấy bằng cách liên tục tăng lực ép xuống miếng mẫu đường kính 1.20 inch (30.5mm) qua một màng cao su. Quy trình chuẩn được mô tả trong tiêu chuẩn TAPPI T 403.

Lực nén vòng (RCT) và Lực nén cạnh (ECT)

Độ bền nén cạnh của giấy tấm là yếu tố chính để xác định độ bền nén động của hộp đựng làm từ giấy tấm. Các thùng vận chuyển bằng tấm sợi ép thường chịu các tải trọng mà bị kháng lại bởi độ bền nén, đặc tính này là thước đo quan trọng về đặc tính hiệu suất của giấy tấm và hữu ích trong việc kiểm soát quá trình sản xuất và đo lường chất lượng của thành phẩm. Vì độ bền nén cạnh có thể được ước tính bằng tổng các độ bền nén vòng của lớp lót (liner) và lớp giữa (medium), nên thử nghiệm này trở thành một thử nghiệm hữu ích cho người làm hộp sóng. Thử nghiệm này được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 12192 và TAPPI T 822.

Khả năng của mực in kháng lại sự đổi màu và phai màu khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc theo thời gian. Phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D4303 - 10 (2016).

Thang đo Blue wool scale Thời gian phai màu dưới nắng
1 1 - 2 tuần
2 2 -3 tuần
3 1 - 2 tháng
4 2 - 3 tháng
5 4 - 6 tháng
6 9 - 12 tháng
7 18 - 24 tháng
8 + 3 năm
Nguồn: Prismatic Inks (PTY LTD)

Hóa chất được thêm vào bao bì vì nhiều mục đích. Hầu hết chúng được kiểm soát bởi thủ tục pháp lý, do đó định lượng của các hóa chất này phải được kiểm soát tốt. Để xác định định lượng của các hóa chất này, quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (UV-Vis) là phép đo độ suy giảm của chùm ánh sáng sau khi nó đi qua một mẫu hoặc sau khi phản chiếu từ bề mặt mẫu. Các phép đo độ hấp thụ có thể ở một bước sóng đơn hoặc trên một dải quang phổ mở rộng. Quang phổ UV / Vis được sử dụng thường xuyên trong hóa học phân tích.

Việc kiểm tra độ trầy xước là một thử nghiệm ưu tiên để xác định khả năng chống mài mòn của vật liệu in. Nguyên tắc thử nghiệm là mô phỏng ứng suất bình thường trên các bề mặt in. Phương pháp thử nghiệm chuẩn theo tiêu chuẩn ASTM D5264 – 98.

Thử nghiệm này có thể áp dụng cho các nhóm sản phẩm như nhãn, thùng carton, hộp sóng, tờ in rời, thư báo và các vật liệu bao bì khác có ứng dụng đồ họa trên vật liệu phẳng.

Thử nghiệm này cũng có thể được sử dụng để đánh giá khả năng chống mài mòn tương đối của mực in, lớp phủ, lớp màng và lớp nền.

Thiết bị cho phép đưa ra những dự đoán về khả năng chạy máy của mẫu ở giai đoạn thử nghiệm dựa trên việc đo lường độ cứng của giấy và lực đàn hồi của đường nhấn.

Độ cứng của giấy và lực đàn hồi của đường nhấn là các đặc điểm chính ảnh hưởng đến hiệu suất chạy thùng carton trên các máy bao bì tốc độ cao.

Để giảm thiểu các tác nhân ảnh hưởng đến việc đánh giá màu bằng mắt thường, tủ xem màu được thiết kế về ánh sáng chuẩn, giới hạn không gian xem màu và góc nhìn với mục đích cho ra kết quả chính xác từ việc xem màu bằng mắt thường và theo tiêu chuẩn xem màu quốc tế ISO 3664:2009 và GMI.

Để đo đạc – kiểm soát – quản lý các đặc tính về màu sắc như là mức độ ngả màu (L*a*b), chênh lệch màu sắc (∆E), độ dày lớp mực (Density), gia tăng tầng thứ (Dot gain), độ tương phản (Contrast) và giảm thiểu các tác nhân ảnh hưởng đến việc đánh giá màu bằng mắt thường từ giai đoạn phát triển mẫu đến khi sản xuất hàng loạt.

Và tuân theo tiêu chuẩn GMI và ISO 12647-2:2013.

Để đo và kiểm soát các đặc tính về màu sắc một cách hiệu quả, các đặc tính về màu sắc như là mức độ ngả màu (L*a*b), chênh lệch màu sắc (∆E), độ dày lớp mực (Density), gia tăng tầng thứ (Dot gain), độ tương phản (Contrast) có thể được đo trong một lần quét.

Chứng Nhận Của Chúng Tôi

Logistics là sự cân bằng giữa 2 tháng tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu và 2 tuần giao hàng hoàn thiện theo yêu cầu khách hàng: quản lý nguyên vật liệu đầu vào để có thể đáp ứng tất cả các yêu cầu sản xuất khắt khe nhất và sắp xếp vận chuyển hàng hóa thành phẩm của chúng tôi đến mọi nơi trên thế giới một cách suôn sẻ.

Thế mạnh của đội ngũ Logistics tại Starprint là luôn đảm bảo rằng hàng triệu sản phẩm sản xuất ra mỗi tuần có thể đến tay khách hàng trong điều kiện tốt nhất, với số lượng đầy đủ và chính xác về thời gian. Chúng tôi may mắn đã phát triển hệ thống logistics của mình thông qua quá trình làm việc với các thương hiệu hàng đầu như Unilever, Crayola, Walmart, v.v. nơi luôn đưa ra các yêu cầu theo tiêu chuẩn đẳng cấp thế giới.

Trong nước:

Starprint đã kết nối với một mạng lưới các dịch vụ giao hàng được tuyển chọn để cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh nhất.

Xuất khẩu:

Với các khách hàng ở mười mấy quốc gia khác, chúng tôi hết sức cẩn trọng để tìm giải pháp giao hàng hiệu quả nhất nhằm đưa lô hàng của chúng tôi đến đích nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.